Kênh Tên Miền chuyên cung cấp tên miền đẹp, giá rẻ! Hãy liên hệ kỹ thuật: 0914205579 - Kinh doanh: 0912191357 để được tư vấn, hướng dẫn miễn phí, Cảm ơn quý khách đã ủng hộ trong thời gian qua!
Monday, February 24, 2014

Trong tất cả các kiểu dữ liệu trên máy tính thì video là kiểu dữ liệu phức tạp nhất để mã hóa và giải mã, đồng thời cũng có dung lượng lớn nhất. Tín hiệu video được chia thành 2 phần là phần âm thanh và phần hình ảnh. Với tín hiệu âm thanh ta có thể nén dùng các thuật toán nén tương ứng, còn với tín hiệu hình ảnh, ta coi đó là một chuỗi các ảnh liên tiếp và áp dụng kỹ thuật nén riêng.

CODEC : COmpressor/DECompressor (nén và giải nén) là một bộ quy định việc nén và giải nén tín hiệu video. Dữ liệu Video rất lớn, nên các phương pháp nén video phần lớn là nén mất mát thông tin.

Hầu hết sử dụng mã hóa theo khối (chia một khung hình thành nhiều khối hình chữ nhật), các phương pháp mã hóa khác nhau sẽ có cách mã hóa các khối này khác nhau.
  • Temporal (theo thời gian) xem xét sự khác biệt giữa 2 khung hình liên tiếp, chỉ mã hóa những phân khác nhau
  • Spatial (theo không gian) giảm sự dư thừa thông tin trong một khung hình. Nhóm các khối pixel có cùng màu với nhau và lưu trữ thông tin về màu và vị trí của khối.


Cần phân biệt giữa Codec và định dạng video. Một định dạng video có thể được tạo ra từ nhiều codec khác nhau, với mỗi codec lại có một thông số nén và giải nén khác nhau, thường được ghi trong metadata của file video đó.


MPEG 4 (Moving Picture Experts Group-4) là một CODEC thông dụng nhất hiện nay, nó được biết như chuẩn nén hình ảnh, âm thanh có độ bit rate thấp. MPEG-4 còn được chia nhiều nhóm phụ như sau:

  • Phần hình ảnh video MPEG-4 hay Advanced simple profile (ASP) với 2 CODEC thông dụng là DivX, XviD.
  • Phần âm thanh audio MPEG-4 hay sử dụng AAC (Advanced Audio Coding) hỗ trợ cho video như MP3, AAC.
  • Chuẩn mã hoá video MPEG-4 Advanced Video Coding (AVC) mới tiên tiến nhất dùng trong các phim HD hiện nay, chính là CODEC H264.
DivX(Digital Video Express), codec nổi tiếng trong nhóm MPEG-4, chất lượng gần bằng MPEG 2 nhưng kích thước nhỏ chỉ bằng một nữa..

XviD (viết ngược lại Divx): XviD kết hợp hài hoà giữa tốc độ, chất lượng, có khả năng tuỳ biến cao, là một ASP codec được giới chuyên môn đánh giá cao nhất. Xvid có thể nén file video được lưu trữ dưới dạng .AVI, .OGM, .MP4 hay nhiều dạng khác. XviD cơ bản được coi như giống DivX nhưng cho chất lượng tốt hơn nhiều.

H.264 hay Advanced Video Coding (AVC): là codec cao cấp nhất, khả năng nén các tín hiệu HD-DVD hay Bluray thành một file có dung lượng nhỏ chỉ bằng một nửa (từ 5-20GB với độ phân giải rất cao 1080p hay 720p). Hỗ trợ cho CODEC(H264) là một encoder mã nguồn mở, có tên là x264.
Ứng dụng VLC Media Player rất tốt trong việc giải mã bộ H.264 và, xem tốt các video.


MPEG-2: là codec chuyên sử dụng để nén video để ghi DVD. Bộ giải mã MPEG-2 khá lâu đời (đã từng được sử dụng trên đĩa Blu-Ray) nhưng vẫn còn được sử dụng rất phổ biến. Dữ liệu còn được nén cho các kênh truyền hình HD được phát sóng. Mặc dù chất lượng thua kém nhiều so với H.264, nhưng thời gian nén nhanh hơn.


Các định dạng video phổ biến


AVI và MKV: chúng coi như là các container (thùng chứa) - loại dạng file có thể lưu trữ cùng lúc nhiều thông tin video/audio khác nhau.
  • AVI: (Audio Video Interleave), định dạng Video phổ biến. nhất của DIVX, XVID. Nhược điểm của file AVI là không thể chứa được âm thanh AAC, Vorbis và nhiều loại khác nữa.

  • MKV: từ viết tắt của “Matroska Video”, dạng file đa năng nhất hiện nay, rất phổ biến cho các phim HD, do hỗ trợ rất nhiều audio video & subtitle stream nên play được ở nhiều chế độ video, âm thanh và phụ đề khác nhau. Chất lượng hình ảnh và âm thanh của từng file MKV hoàn toàn tuỳ thuộc loại codec của video, âm thanh mà nó chứa trong đó.
Container loại cũ phổ biến nhất là AVI, MPEG (.mpg, mpeg), Quicktime (.mov), Real (.rm), wmv, MP4 (.mp4). Các dạng file containermới khác là TS, TP , MPEG-TS, hay M2T (đều là các Transport stream).

WMV (WindowsMediaVideo): dạng file nén được phát triển, sở hữu của Microsoft. Ngoài khả năng tương thích tốt với các phần mềm chơi nhạc, WMV còn được chơi trực tuyến thông qua Internet.

MP4: Lợi thế chính của MP4 là dung lượng lưu trữ khá nhỏ so với MPEG-2, được dùng nhiều vào các thiết bị cấm tay như Ipod, điện thoại di động.

MTS, M2TS cũng có định dạng HD (CODEC H 264) được ghi trong các may quay phim như Sony, Canon, Panasonic. Riêng dạng M2TS chính là định dạng căn bản của các đĩa Blu Ray gốc.

AVCHD(Advanced Video Codec High Definition) là dạng thu HD hay SD được dùng trong các máy quay phim, đều dựa trên nền tảng nén CODEC H.264/MPEG-4. Âm thanh được nén dưới chuẩn (Dolby AC-3).

Các thuật ngữ viết tắt thường dùng

  • TVRip: bản thu nhỏ nén (rip) video, audio từ TV.

  • DVDRip: bản rip của đĩa DVD

  • HD-rip có thể từ nhiều nguồn khác nhau không chỉ Bluray mà còn là HDDVD, HDTV.

  • BD rip và HDTV rip: những bản rip từ đĩa Blu Ray hoặc HDTV chất lượng hình ảnh âm thanh cao hơn DVDrip nhiều (1080p hay 720p) nhưng bù lại là dung lượng rất cao, khoảng 5-30GB/ phim. BDRip thường có dạng MKV nhưng đôi lúc nó lại có dạng chuẩn như M2TS. Hiện nay, giới sản xuất HDDVD đã buông tay vì không sao cạnh tranh với đĩa BluRay cực nét, âm thanh cũng cực chuẩn..

  • m-HD hay mini-HD: m-HD thường được rip lại từ một bản HDrip 720P nhưng đã lược bớt các nội dung không cần thiết, âm thanh, hình ảnh còn khá tốt. Dung lượng trung bình khoảng từ 1.5GB-6GB, cũng được lưu dưới dạngfile .mkv.
  • nHD:dạng riêng chất lượng cao hơn m-HD nhưng thấp hơn HD. Bản thân nHD cũng rip từ Bluray nhưng dùng bitrate thấp hơn HD nhiều.

Một số thuật ngữ viết tắt kèm theo các phim tải về trên mạng

  • CAM: Dạng ghi bằng máy quay ngay trong rạp chiếu phim. hình ảnh và âm thanh khá tồi, có nhiều tạp âm(cười, tiếng nói của khán giả); hình ảnh mờ do rung (nếu máy quay không có giá đở )
  • TELESYNC (TS): giống bản CAM dù có bộ thu âm ngoài nhưng còn nhiều tạp âm trong rạp 
  • SCREENER (SCR): bản sao chép vào băng VHS, nhằm quảng cáo.
  • DVD-SCRENNER (DVDScr): Giống như screener, nhưng được ghi lại từ DVD
  • WORKPRINT (WP): WP là bản nháp của phim chưa hoàn thành
  • INTERNAL: bản dùng nội bộ. có chất lượng thấp
  • WS:Wide screen,FS: Full screen

Nguồn: http://www.vn-zoom.com/f94/cac-thuat-ngu-dinh-dang-file-video-audio-thong-dung-490619.html

0 comments:

Post a Comment

Popular Posts